Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ,Cá Nhân Kinh Doanh

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh
Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh

Sau đây mình sẽ giới thiệu đến cho các bạn Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ,Cá Nhân Kinh Doanh và đây là một trong những nguồn tài liệu về quản lý thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh hay nhất từ trước đến nay, chắc hẳn các bạn sinh viên ngành quản trị kinh doanh đang miệt mài tìm kiếm,bài viết sau đây mình sẽ giới thiệu đến cho các bạn cùng xem và theo dõi. Nguồn tài liệu tham khảo này mình đã tiến hành liệt kê như là một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế, nội dung quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh… Hy vọng nguồn tài liệu này ít nhiều sẽ cung cấp được cho các bạn thêm nhiều kiến thức hơn về quản lý thuế.

Ngoài ra, hiện tại bên mình đang có dịch vụ viết thuê khoá luận với rất nhiều đề tài và các ngành nghề phổ biến khác nhau, muốn hoàn thành một bài khoá luận thật sự phải cần rất nhiều thời gian và công sức. Nếu như bạn đang thật sự cần viết một bài khoá luận hoàn thiện thì ngay tại thời điểm này đây, hãy nhanh chóng liên hệ ngay đến viết khoá luận thuê qua zalo : 0917 193 864 để được tư vấn báo giá bài khoá luận và hỗ trợ cho các bạn từ A đến Z nhé.

1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý thuế

1.1.Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế

Theo Từ điển Tiếng Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.”

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước thì “Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để hướng đến mục đích, đúng với ý chí và phù hợp với quy luật khách quan.”

Nhìn chung, khi đề cập đến quản lý là nói đến hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu đã định thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thúc đẩy hoạt động của những con người trong tổ chức đó.

Quản lý thuế là một lĩnh vực chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước. Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ. Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của Nhà nước. Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành.

XEM THÊM :Báo Giá Dịch Vụ Viết Thuê Khoá Luận

Theo giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính – Xuất bản năm 2016 của Nhà xuất bản Tài chính thì “Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà nước, tức là, quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều hành của nhà nước đối với hoạt động thực hiện nghĩa vụ thuế (kê khai, tính thuế, nộp thuế) của người nộp thuế.” Hoạt động tác động nói trên của Nhà nước được hiểu dưới ba góc độ sau: (1) Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (2) Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành Thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (3) Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế…. Đây chính là cách hiểu về quản lý thuế theo nghĩa rộng. Theo đó, quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu.

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ khái niệm quản lý thuế nêu trên cho thấy quản lý thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế.

Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (người nộp thuế).

Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thi hành pháp luật thuế.

Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu.

Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan.

1.2.Vai trò của quản lý thuế

Quản lý thuế là một trong cá nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan nhà nước, mà còn tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN. Vai trò của quản lý thuế thể hiện như sau:

  • Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN.
  • Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách và pháp luật thuế. Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế và khuyết điểm trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế. Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế.
  • Thông qua quản lý thuế, nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Theo quy định của pháp luật thuế, người nộp thuế có trách nhiệm phải kê khai thuế. Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, tức là phải kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh, các giao dịch kinh doanh của người nộp thuế. Mặt khác, để quản lý, cơ quan thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu giữu thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế; phải tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế. Như vậy, có thể thấy, thông qua quản lý thuế, nhà nước đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Từ việc kiểm soát các hoạt động kinh tế này, nhà nước có thể có các chính sách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế theo định hướng của nhà nước.

XEM THÊM :564+ Đề Tài Khoá Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.Nội dung quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Nội dung chính của công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh bao gồm:

– Quản lý người nộp thuế

– Quản lý căn cứ tính thuế

– Quản lý thu nộp và nợ thuế

– Quản lý miễn, giảm thuế

– Kiểm tra thuế, xử lý vi phạm

– Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

2.1.Quản lý người nộp thuế

Để quản lý người nộp thuế, cơ quan thuế cần theo dõi, quản lý được tình trạng hoạt động của người nộp thuế. Theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ban hành ngày 13/6/2019 thì người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đăng ký thuế thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Như vậy, đăng ký thuế được hiểu là việc các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thuế thực hiện việc thực hiện các thủ tục để nhằm hoàn thành nghĩa vụ thuế cho nhà nước. Đăng ký thuế có thể được thực hiện bằng các phương pháp như đăng ký trực tiếp tại các cơ quan quản lý thuế trực tiếp của người nộp thuế, hoặc bằng phương pháp gián tiếp đăng ký thuế điện tử.

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ Cá Nhân Kinh Doanh đăng ký thuế bao gồm: Đăng ký thuế lần đầu; Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; Chấm dứt hiệu lực mã số thuế và Khôi phục mã số thuế. Cụ thể:

– Đăng ký thuế lần đầu: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại cơ quan thuế nơi hộ kinh doanh có trụ sở.

– Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế: khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

– Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan thì cơ quan thuế căn cứ vào thông báo của người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn. Trường hợp, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đã thông báo để thực hiện quản lý thuế.

– Chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động kinh doanh.

– Khôi phục mã số thuế: Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương hoặc khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế.

Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về ngưòi nộp thuế.

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ cơ quan quản lý thuế phải giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp sau:

– Trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế đúng thời hạn.

– Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.

– Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

XEM THÊM : Đề Tài Khoá Luận Luật Doanh Nghiệp

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh
Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh

2.2.Quản lý căn cứ tính thuế

Trong các Luật thuế đều có các quy phạm quy định thuế được tính dựa trên căn cứ nào. Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng loại thuế mà các căn cứ tính thuế được quy định cụ thế. Căn cứ tính  thuế bao gồm các yếu tố cơ bản là đối tượng tính thuế và thuế suất.

Căn cứ tính thuế của hộ kinh doanh bao gồm doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể với từng đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế được xác định riêng như sau:

Trong các Luật thuế đều có các quy phạm quy định thuế được tính dựa trên căn cứ nào. Tùy thuộc nội dung, tính chất của từng loại thuế mà các căn cứ tính thuế được quy định cụ thế. Căn cứ tính thuế bao gồm các yếu tố cơ bản là đối tượng tính thuế và thuế suất.

Số thuế phải nộp được xác định theo công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

 

Căn cứ tính thuế của hộ kinh doanh bao gồm doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể với từng đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế được xác định riêng như sau:

* Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

–  Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

–  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

–  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

–  Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

* Đối với hộ, cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh (nộp thuế theo phương pháp kê khai)

Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ,Cá Nhân Kinh Doanh Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

–  Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

–  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

–  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

–  Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Mặc dù hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán và hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp kê khai có cùng cách xác định doanh thu khoán và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu, nhưng hai loại hình trên khác nhau rất nhiều khi xác định doanh thu thực tế kê khai.

Đối với hộ khoán, doanh thu khoán được xác định ổn định trong 1 năm dương lịch, người nộp thuế kê khai tại thời điểm trước ngày 15/12 năm trước hoặc kê khai tại thời điểm bắt đầu kinh doanh. Sau đó thông qua hội đồng tư vấn thuế, công khai thông tin hộ khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu khoán lập bộ quản lý thuế đối với hộ khoán.

Đối với hộ kê khai, doanh thu tính thuế là doanh thu người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trên số liệu kê khai.

* Đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản (nộp thuế theo phương pháp kê khai)

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

Quản Lý Thuế Đối Với Hộ doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

– Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

* Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của tổng số tiền hoa hồng, các khoản thưởng dưới mọi hình thức, các khoản hỗ trợ và các khoản thu khác mà cá nhân nhận được từ công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp (sau đây gọi là tiền hoa hồng).

Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu: tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp là 5%.

2.3.Quản lý thu nộp và nợ thuế

* Nộp thuế

Cá nhân nộp thuế khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp trên tờ khai mẫu số 01/CNKD. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Căn cứ hồ sơ khai thuế của cá nhân kinh doanh và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế bao gồm: hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát; kết quả kiểm tra cơ quan thuế xác định doanh thu khoán và mức thuế khoán dự kiến của cá nhân để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ Bộ Thuế tại từng Chi cục Thuế. Ban hành thông báo nộp thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán và gửi đến NNT chậm nhất là ngày 20/1 hàng năm.

Quản Lý Thuế Đối Với Hộ theo phương pháp khoán, thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của quý.

Đối với hộ, cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh, hộ cho thuê tài sản, hộ trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

* Quản lý nợ thuế

Quản Lý Thuế Đối Với Hộ Quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số thuế nợ của NNT. Mục tiêu cuối cùng của quản lý nợ thuế là đảm bảo thu đủ số thuế phải nộp của NNT vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Công tác quản lý nợ thuế phải thực hiện ba nội dung cơ bản sau:

– Thứ nhất, thống kế và nắm bắt đầy đủ tình hình nợ thuế của NNT, số thuế phải nộp, số thuế đã nộp của NNT;

– Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng nợ thuế thông qua việc phân loại nợ thuế, phân tích các nguyên nhân của nợ thuế;

– Thứ ba, thực hiện các biện pháp nhắc nhở, đôn đốc nộp tiền thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý.

Quản Lý Thuế Đối Với Hộ cưỡng chế nợ thuế hộ kinh doanh là hoạt động của cơ quan thuế và các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc áp dụng các biện pháp buộc NNT phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Mục tiêu của cưỡng chế nợ thuế là buộc NNT tuân thủ quyết định hành chính thuế.

Công tác cưỡng chế nợ thuế có nội dung cơ bản là thông báo cho NNT biết trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời, bằng các biện pháp cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế, dừng bán hóa đơn, đình chỉ hoạt động kinh doanh… để buộc NNT phải thực hiện nghĩa vụ thuế.

2.4.Thực hiện các thủ tục miễn thuế và giảm thuế

Đối tượng và thủ tục miễn, giảm thuế đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Thông tư 92 như sau:

a, Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh

Quản Lý Thuế Đối Với Hộ Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh thì thông báo ngừng/nghỉ kinh doanh đến cơ quan thuế chậm nhất là một ngày trước khi ngừng/nghỉ kinh doanh. Cơ quan thuế căn cứ vào thời gian ngừng/nghỉ kinh doanh của cá nhân nộp thuế khoán để xác định số tiền thuế khoán được giảm và ban hành Quyết định giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc Thông báo không được giảm thuế mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Số thuế khoán được giảm xác định như sau:

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán nghỉ liên tục từ trọn 01 (một) tháng (từ ngày mùng 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng đó) trở lên được giảm 1/3 số thuế khoán phải nộp của quý; nếu nghỉ liên tục trọn 02 (hai) tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế khoán phải nộp của quý, nếu nghỉ trọn quý được giảm toàn bộ số thuế khoán phải nộp của quý. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán ngừng/nghỉ kinh doanh không trọn tháng thì không được giảm thuế khoán phải nộp của tháng.

  1. b) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Quản Lý Thuế Đối Với Hộ cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn (giảm) thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành để xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

  1. c) Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán chuyển đổi hình thức khai thuế

Cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu chuyển đổi hình thức khai thuế theo từng lần phát sinh thì cơ quan thuế chấm dứt quản lý thuế đối với cá nhân theo phương pháp khoán và thực hiện thủ tục giảm thuế khoán theo hướng dẫn như với cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh đối với số tháng không nộp thuế theo phương pháp khoán.

2.5.Kiểm tra và xử lý vi phạm

– Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế.

– Tiến hành điều tra doanh thu thường xuyên hoặc theo chuyên đề trong quá trình hoạt động của người nộp thuế, nhằm đánh giá lại hoạt động kinh doanh của người nộp thuế, điều chỉnh doanh thu khoán, doanh thu theo kê khai của NNT.

Căn cứ vào kết quả kiểm tra  lãnh đạo cơ quan quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Trường hợp phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời hạn 10 ngảy làm việc, kế từ ngày phát hiện, cơ quan quản lý thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật.

2.6. Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế

Trong giai đoạn cải cách và hiện đại hoá ngành thuế hiện nay, trọng tâm là hoàn thiện hệ thống chính sách thuế cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì vậy, hàng loạt các luật thuế đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung… tạo thành hệ thống chính sách về thuế đồng bộ, tiên tiến và đơn giản, dễ thực hiện. Việc thông tin cho người nộp thuế và nhân dân về nội dung các chính sách thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo đà cho chính sách pháp luật đi vào cuộc sống, nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành thuế, mà còn tạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Với ý nghĩa đó, Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đã được triển khai dưới nhiều hình thức tuyên truyền. Đó là, tuyên truyền thông qua hệ thống phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình; qua hội nghị phổ biến, tập huấn, đối thoại với người nộp thuế. Theo đó các giải pháp cụ thể được triển khai là thường xuyên phối hợp với các cơ quan báo chí để tuyên truyền phản ánh kịp thời các chính sách thuế và ngày càng được nâng cao về chất lượng tư vấn. Bên cạnh đó, nhiều hình thức hỗ trợ khác đã được triển khai như: Hỗ trợ qua tồng đài trả lời tự động (801.888); hệ thống ki-ốt điện tử hỗ trợ người nộp thuế khai thác thông tin về thuế; hỗ trợ trực tiếp tại doanh nghiệp…

Trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thì vai trò của cán bộ làm công tác tuyên truyền là rất quan trọng, vì phải có trình độ chuyên môn, có lòng tận tụy. Khi có những thông tin, chính sách mới, phải nắm rõ và am hiểu để triển khai cho người nộp thuế nắm bắt. Khi doanh nghiệp hiểu, thì công việc ở các bộ phận khác của cơ quan thuế sẽ trôi chảy, gặp nhiều thuận lợi. Nếu cán bộ tuyên truyền – hỗ trợ yếu, sai sót sẽ ảnh hưởng lớn đến các vấn đề liên quan về hướng dẫn chính sách thuế. Bên cạnh giải đáp tại nơi làm việc, qua điện thoại, công tác tuyên truyền còn có nhiệm vụ kết hợp với ban ngành, chính quyền địa phương, triển khai đến tận cơ sở kinh doanh.

Bài viết trên đây là toàn bộ Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Thuế Đối Với Hộ,Cá Nhân Kinh Doanh là nguồn tài liệu hấp dẫn nhất từ trước tới nay mà mình đã liệt kê và đồng thời chia sẻ đến cho các bạn sinh viên cùng xem và theo dõi.Nếu như trong suốt quá trình mình đã triển khai nội dung chưa đủ để đáp ứng nhu cầu của bạn, bạn cần viết thuê một bài khoá luận thì ngay bây giờ đây hãy tìm đến viết thuê khoá luận của chúng tôi qua zalo : 0917 193 864 để được hỗ trợ báo giá và tư vấn nhanh nhất có thể nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*