Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán tại đơn vị chủ hàng
Kế toán tại đơn vị chủ hàng

Hình như bạn đang tìm Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh? Bạn đang cần thêm nguồn tài liệu để có thêm thông tin triển khai bài khoá luận của mình? Bài viết sau đây mình sẽ giới thiệu đến cho các bạn nguồn tài liệu hoàn toàn hữu ích mà các bạn không nên bỏ qua. Nguồn tài liệu mình đã tiến hành triển khai như là những vấn đề chung về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh,kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,kế toán các khoản giảm trừ doanh thu,kế toán giá vốn hàng bán,kế toán chi phí bán hàng,kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp,kế toán doanh thu tài chính, kế toán chi phí tài chính,kế toán thu nhập khác, kế toán chi phí khác,kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp,kế toán xác định kết quả kinh doanh… Hy vọng ít nhiều nguồn tài liệu này sẽ nhanh chóng triển khai đến cho các bạn thật nhiều kinh nghiệm để có thể tiến hành triển khai tốt bài khoá luận của mình.  

Ngoài ra, hiện nay bên mình có nhận viết thuê khoá luận với đa dạng các đề tài phổ biến khác nhau, nếu như bạn đang có nhu cầu cần viết thuê một bài khoá luận thì ngay bây giờ đây hãy tìm đến ngay dịch vụ viết thuê khoá luận tốt nghiệp của chúng tôi qua zalo/telegram : 0917.193.864 để được tư vấn báo giá làm bài trọn gói và hỗ trợ lựa chọn ngay cho bạn một đề tài phù hợp với chuyên ngành mà bạn đang học nhé.

TÓM TẮT NỘI DUNG

1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1. Khái niệm và ý nghĩa 

1.1.1. Khái niệm

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện quá trình đưa sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản xuất tới tay người tiêu dùng. Đây là khâu lưu thông hàng hóa để thực hiện giá trị của nó qua phương thức bán hàng. Đồng thời là cầu nối giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng. Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu, bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp hay chính là khoản thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt chất lượng cao hay không sẽ phụ thuộc vào quy mô, chất lượng trong quá trình kinh doanh.

1.1.2. Ý nghĩa

Tiêu thụ sản phẩm thực chất là quá trình tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng cách tạo ra doanh thu để bù cho các khoản chi phí. Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất lớn tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp, là điều kiện để hạch toán doanh thu.

XEM THÊM : Viết Thuê Khoá Luận Tốt Nghiệp

1.2. Nội dung

Thị trường

  • Thị trường là yếu tố luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp luôn phải theo dõi thị trường để có thể nắm bắt được tình hình và mở rộng thị trường của doanh nghiệp từ đó nắm bắt được các mặt hàng hàng tiêu thụ khi bán ra và xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm.
  • Nghiên cứu thị trường là khâu cần phải thực hiện trong suốt quá trình kinh doanh, bởi lẽ thị trường luôn có những biến động và doanh nghiệp cần phải thích ứng và nắm rõ với những biến động đó.

Sản phẩm

Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh sản phẩm là những vật chất cụ được tạo ra để thu hút được sự chú ý, mua sắm và sử dụng nhằm thõa mãn những như cầu thiết yếu cho người sử dụng.

Xác định giá bán

Giá bán là yếu tố mà khách hàng quan tâm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, việc định giá bán là một việc hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp

2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1. Nội dung

Cơ sở lý luận về doanh thu chi phí doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:

  • Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào;
  • Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán;
  • Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

2.2. Điều kiện ghi nhận

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng chỉ ghi nhận khi đồng thời thõa mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hoàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

XEM THÊM : Top 48 Đề Tài Khoá Luận Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận ghi thoả mãn các điều kiện:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

2.3. Các phương thức bán hàng

  • Phương thức tiêu thụ trực tiếp: tiêu thụ trực tiếp là phương thứcgiao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.
  • Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận: tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
  • Phương thức bán hàng đại lí, kí gửi: bán hàng đại lý ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán. Số hàng ký gửi, đại lí vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ.
  • Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh phương thức bán hàng trả góp: bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.

2.4. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Bên Nợ:

  • Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
  • Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
  • Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

XEM THÊM : Top 50 Đề Tài Khoá Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
  • Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
  • Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
  • Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
  • Tài khoản 5118: Doanh thu khác.

2.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Bán hàng trực tiếp

Sơ đồ 1.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Trực Tiếp
Sơ đồ 1.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Trực Tiếp

Bán theo phương thức trả chậm, trả góp

Sơ đồ 1.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Trả Chậm Trả Góp
Sơ đồ 1.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Trả Chậm Trả Góp

Bán hàng theo phương thức trao đổi

Sơ đồ 1.3 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Theo Phương Thức Trao Đổi
Sơ đồ 1.3 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Theo Phương Thức Trao Đổi

Bán hàng thông qua đại lý, ký gửi

  • Kế toán tại đơn vị chủ hàng
Kế toán tại đơn vị chủ hàng
Kế toán tại đơn vị chủ hàng
  • Kế toán tại đơn vị đại lý
Sơ đồ 1.4 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Thông Qua Đại Lý Ký Gửi
Sơ đồ 1.4 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Thông Qua Đại Lý Ký Gửi

Trả lương cho công nhân viên bằng thành phẩm, hàng hóa

Sơ đồ 1.5 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bằng Thành Phẩm Hàng Hoá
Sơ đồ 1.5 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bằng Thành Phẩm Hàng Hoá

Đối với đối tượng chịu thuế TTĐB hay thuế XK

Sơ Đồ 1.6 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Chịu Thuế TTĐB Thuế
Sơ Đồ 1.6 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Chịu Thuế TTĐB Thuế
  • Bán hàng theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Sơ đồ 1.7 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Theo Phương Thức Hàng Chờ Chấp
Sơ đồ 1.7 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Theo Phương Thức Hàng Chờ Chấp

Doanh thu trợ cấp, trợ giá của nhà nước

Sơ đồ 1.8 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Theo Phương Thức Trợ Cấp Trợ Giá
Sơ đồ 1.8 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Theo Phương Thức Trợ Cấp Trợ Giá

Sử dụng hàng hóa, thành phẩm để biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo dùng nội bộ

Sơ đồ 1.9 Hạch Toán Doanh Thu Hàng Hoá Biếu Tặng Khuyến Mãi Quảng Cáo
Sơ đồ 1.9 Hạch Toán Doanh Thu Hàng Hoá Biếu Tặng Khuyến Mãi Quảng Cáo

3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

3.1. Kế toán chiết khấu thương mại

Nội dung

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

Nguyên tắc hạch toán

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng hóa đối với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo nguyên tắc sau:

  • Khi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán thì không phản ánh vào tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh giá đã trừ chiết khấu thương mại.
  • Kế toán phải theo dõi riêng chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5211: “Chiết khấu thương mại”

Bên Nợ: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số CKTM sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Tài khoản 5211 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại
Sơ đồ 1.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại

3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại

Nội dung

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

Nguyên tắc hạch toán

Phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách.

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5212: “ Hàng bán bị trả lại”

Bên Nợ:

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.

Bên Có:

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần

Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ.

Sơ Đồ 1.11 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bị Trả Lại
Sơ Đồ 1.11 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bị Trả Lại

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3.3. Kế toán giảm giá hàng bán

Nội dung

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu không đúng quy cách theo quy định trong hợp đông kinh tế

Nguyên tắc hạch toán

  • Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh số đã giảm.
  • Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi đã nán hàng và phát hành hóa đơn do hàng bán kém, mất phẩm chất,…

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5213: “Giảm giá hàng bán”

Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511

Tài khoản 5213 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ 1.12 Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán
Sơ đồ 1.12 Sơ Đồ Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3.4. Kế toán thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

Nguyên tắc hạch toán

  • Khi bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, thuế XK và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế)
  • Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp và thuế TTĐB, thuế XK được ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp
  • Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu
  • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.13 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế GTGT Phải Nộp
Sơ đồ 1.13 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế TTĐB, Thuế XK, Thuế GTGT Phải Nộp

4. Kế toán giá vốn hàng bán

4.1. Nội dung

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư,…đã bán trong kỳ.

Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh từ việc sản xuất hàng hóa bán ra của DN. Thực chất  là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hoặc giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn, để xác định KQKD trong kỳ. Số tiền này bao gồm chi phí của các vật liệu được sử dụng để tạo ra hàng hóa cùng với chi phí lao động trực tiếp được sử dụng để sản xuất hàng hóa. Giá vốn hàng bán không bao gồm các chi phí gián tiếp, chẳng hạn như chi phí phân phối và chi phí lực lượng bán hàng.

Các phương pháp tính giá vốn:

  • Phương pháp thực tế đích danh
  • Phương pháp nhập trước xuất trước
  • Phương pháp bình quân gia quyền.

4.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

Bên Nợ:

  • Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
  • Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
  • Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
  • Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên Có:

  • Giá vốn hàng bán bị trả lại.
  • Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
  • Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.14 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Giá Vốn Hàng
Sơ đồ 1.14 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Giá Vốn Hàng

5. Kế toán chi phí bán hàng

5.1. Nội dung

Cơ sở lý luận xác định kết quả kinh doanh chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ gồm giới thiệu sản phẩm, chi phí chào hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, chi phí vật liệu, đóng gói, vận chuyển.

5.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641: “Chi phí bán hàng”

Bên Nợ:

  • Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

  • Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
  • Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

  • TK 6411: Chi phí nhân viên
  • TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
  • TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
  • TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
  • TK 6415: Chi phí bảo hành
  • TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.

5.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 1.15 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Bán Hàng
Sơ đồ 1.15 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Bán Hàng

6. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

6.1. Nội dung

Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động quản lí, kinh doanh, quản lí hành chính và quản lí điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm chi phí nhân viên quản lý (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,…), chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà đất; khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả; các khoản chi bằng tiền,…

6.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Bên Nợ:

  • Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
  • Số dự phòng phải thu khó đòi; dự phòng phải trả.

Bên Có:                                        

  • Các khoản được ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp;
  • Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
  • Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý
  • Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý
  • Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
  • Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao
  • Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng
  • Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác

6.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ Đồ 1.16 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
Sơ Đồ 1.16 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp

7. Kế toán doanh thu tài chính

7.1. Nội dung

Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

Doanh thu tài chính gồm:

  • Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ,…
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn thanh lý các khoản vố góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
  • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
  • Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

7.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”

Bên Nợ:

  • Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
  • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

7.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ Đồ 1.17 Sơ Đồ Kế Toán Doanh Thu Tài Chính
Sơ Đồ 1.17 Sơ Đồ Kế Toán Doanh Thu Tài Chính

8. Kế toán chi phí tài chính

8.1. Nội dung

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

8.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635: “Chi phí hoạt động tài chính”

Bên Nợ:

  • Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính.
  • Lỗ bán ngoại tệ;
  • Chiết khấu thanh toán cho người mua;
  • Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
  • Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;
  • Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
  • Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
  • Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.

Bên Có:

  • Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.
  • Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi chí hoạt động tài chính sang Tài khoản 911.

8.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ Đồ 1.18 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Tài Chính
Sơ Đồ 1.18 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Tài Chính

9. Kế toán thu nhập khác

9.1. Nội dung

Thu nhập khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

  • Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
  • Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết;
  • Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
  • Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lí xóa sổ;
  • Các khoản thuế được Nhà nước hoàn lại.

9.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711: “Thu nhập khác”

Bên Nợ:

  • Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi chí hoạt động tài chính sang Tài khoản 911.

Bên Có:

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

9.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ Đồ 1.19 Sơ Đồ Kế Toán Thu Nhập Khác
Sơ Đồ 1.19 Sơ Đồ Kế Toán Thu Nhập Khác

10. Kế toán chi phí khác

10.1. Nội dung

Chi phí khác là các khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc đó là những khoản chi không mang tính chất thường xuyên. Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

  • Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
  • Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý;
  • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn;
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế; truy nộp thuế;
  • Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
  • Các khoản chi khác.

10.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 811: “Chi phí khác”

Bên Nợ:

  • Các khoản chi phí khác phát sinh.

Bên Có:

  • Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 811 – “Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ.

10.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ Đồ 1.20 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Khác
Sơ Đồ 1.20 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Khác

11. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

11.1. Nội dung

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

Chi phí thuế TNDN hiện hành là là số thuế TNDN phải nộp tính trên thuế th nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại từ các năm trước.

11.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821: “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Bên Nợ:

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả;
  • Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại;
  • Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ Tài khoản 8212 vào bên có tài sản khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có:

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh hiện hành trong năm hiện tại;
  • Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
  • Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.

11.3. Nguyên tắc hạch toán

Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

  • Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm.
  • Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

  • Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm.
  • Hoàn nhập thuế thu nhâp hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước.

11.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ Đồ 1.21 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Thuế TNĐN
Sơ Đồ 1.21 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Thuế TNĐN

12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

12.1. Nội dung

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp tính kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản làm giảm doanh thu (CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại).
  • Lợi nhuân gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
  • Tồng lợi nhuận KTTT = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận KTTT – Chi phí thuế TNDN.

12.2. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Nợ:

  • Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
  • Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
  • Kết chuyển lãi.

Bên Có:

  • Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;
  • Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Kết chuyển lỗ.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

12.3. Nguyên tắc hạch toán

Tài khoản dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

  • Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán
  • Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.

12.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ y

Sơ đồ 1.22 Sơ Đồ Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Sơ đồ 1.22 Sơ Đồ Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Bài viết trên đây là Cơ Sở Lý Luận Về Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh với những nội dung hoàn toàn hay mà mình đã chọn lọc và liệt kê đến cho các bạn cùng xem và theo dõi, hứa hẹn ít nhiều những nội dung trên đây sẽ cung cấp cho bạn được nhiều kiến thức đa dạng hơn để bạn có thể dựa vào nguồn tài liệu này và tiến hành triển khai bài khoá luận của mình trong thời gian tới. Ngoài ra, hiện nay bên mình có nhận viết thuê khoá luận với đề tài từ khó đến dễ, nếu bạn đang gặp trục trặc trong quá trình làm bài khoá luận nhưng vẫn chưa thể giải quyết được thì ngay bây giờ đây hãy tìm đến ngay dịch vụ nhận làm khoá luận tốt nghiệp của chúng tôi qua zalo/telegram : 0917.193.864 để được tư vấn báo giá làm bài khoá luận và hỗ trợ từ A đến Z nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*