Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Thực Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam
Thực Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam

Download Free bài Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp là một trong những nguồn tài liệu hoàn toàn hữu ích phù hợp cho các bạn sinh viên đang cần thêm nguồn thông tin để có thể triển khai bài khoá luận của mình và mình có nút tải bên dưới các bạn có thể tải ngay sau khi xem bài viết này . Nội dung mình đã liệt kê bao gồm khái niệm và phân loại đất nông nghiệp,khái quát về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp,khái niệm đặc điểm và nội dung của pháp luật chuyển nhượng quyền sử đụng đất nông nghiệp… Muốn triển khai tốt bài khoá luận thì đương nhiên không nên bỏ lỡ những nội dung dưới đây nhé.😊

Chúng tôi đã từng viết một từng viết một bài liệt kê 70 đề tài khoá luận luật đất đai với những đề tài được chọn lọc xuất sắc nhất nên các bạn không cần phải đắn đo suy nghĩ mà có thể tham khảo và lựa chọn ngay cho mình tại website vietkhoaluan.com của chúng tôi. Cũng như bạn đã biết ngoài việc chia sẻ nguồn tài liệu này thì hiện tại bên mình đang có dịch vụ viết thuê khoá luận với nhiều đề tài chất lượng đảm bảo đậu tốt nghiệp. Bạn đang chần chừ và lo lắng trong suốt thời gian dài vì chưa thể hoàn thành được mục tiêu của mình, không cần phải lo lắng tất cả mọi vấn đề bạn đang gặp trục trặc sẽ được giải quyết trong tích tắc chỉ cần bạn tìm đến ngay dịch vụ nhận làm khoá luận tốt nghiệp qua zalo/telegram : 0917.193.864 để được tư vấn báo giá làm bài khoá luận và hỗ trợ cho các bạn đầy đủ từ A đến Z.

1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp

1.1. Khái niệm đất nông nghiệp

            Trước đây Luật đất đai năm 1993 quy định về đất nông nghiệp tại điều 42 như sau: “Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp”.

            Theo quy định tại Luật đất đai năm 1993, đất đai Việt Nam được chia làm sáu loại: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chưa sử dụng. Theo sự phân loại này đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được tách riêng thành hai loại đất nằm trong sáu loại đất thuộc vốn đất quốc gia và được định nghĩa theo Điều 42 và Điều 43 của Luật Đất đai năm 1993. Tuy nhiên, sự phân loại này dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau, và căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, vừa căn cứ vào địa bàn sử dụng đất đã dẫn đến sự tách bạch về mặt pháp lý gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai.

XEM THÊM : Báo Giá Viết Thuê Khoá Luận Tốt Nghiệp

            Tại điều 23 Luật đất đai năm 2003 đã chia đất làm ba loại với tiêu chí phân loại duy nhất đó là căn cứ bào mục đích sử dụng chủ yếu. Trên cơ sở đó: đất đai được chia theo ba nhóm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Như vậy, Luật đất đai năm 2003 đã mở rộng khái niệm đất nông nghiệp với tên gọi “nhóm đất nông nghiệp” thay cho “đất nông nghiệp trước đây”. Có thể hiểu nhóm đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệ rừng, nghiên cứu thí nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp.

            Về khái niệm đất nônng nghiệp, Luật đất đai năm 2013 chưa đưa ra khái niệm chị thể về đất nông nghiệp mà chỉ đề cập đến các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp theo quy định tại điều 10 Luật đất đai năm 2013.

            Trên cơ sở nền tảng của các loại đất của nhóm đất nông nghiệp, có thể đưa ra khái niệm đất nông nghiệp như sau: “Đất nông nghiệp là loại đất được Nhà nước giao cho người dân để phục vụ nhu cầu sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đồng thời với mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất được xác định là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tài liệu lao động vừa là đối tượng lao động đặc biệt quan trọng của ngành nông – lâm nghiệp”.

1.2. Đặc điểm của đất nông nghiệp

            Ở mỗi quốc gia, đất đai đều được sử dụng vào mục đích khác nhau, riêng đất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản được thể hiện như sau:

            Thứ nhất, đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu

            Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp trong hoạt động sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được. Vì đất nông nghiệp vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động. Đối với các loại đất chuyên dùng khác thì đất đai chỉ là đối tượng lao động, con người phải sử dụng tư liệu lao động để tác động vào tạo ra sản phẩm.

            Đất nông nghiệp là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động vào đất làm cho đất thay đổi hình dạng, như cày, bừa, lên luống… quá trình đó làm tăng chất lượng của ruộng đất, tạo điều kiện thuận lợi để tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Ngược lại, khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác động lên đất, thông qua các thuộc tính lý học, hoá học, sinh vật học và các thuộc tỉnh khác của đất để tác dụng lên cây trồng. Trong quá trình này đất nông nghiệp đóng vai trò là tư liệu lao động. Sự kết hợp của đối tượng lao động và tư liệu lao động đã làm cho đất nông nghiệp trở thành tư liệu sản xuất trong sản xuất nông nghiệp.

            Thứ hai, đất nông nghiệp là loại đấy mà giá trị sử dụng phụ thuộc chủ yếu vào lượng đất đai, độ màu mỡ phì nhiêu của đất.

            Đất nông nghiệp không đồng nhất về chất lượng do sự khác nhau giữa các yếu tố dinh dưỡng vốn có của nó. Đó là kết quả một mặt là của quá trình hình thành đất, mặt khác quan trọng hơn là quá trình canh tác của con người. Độ màu mỡ của đất nông nghiệp nói lên khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Vì vậy, trong quá trình sử dụng, khai thác đất nông nghiệp cần thiết phải thường xuyên cải tạo và bồi dưỡng cho đất, không ngừng nâng cao độ đồng đều của đất nông nghiệp ở từng cánh đồng, từng khu vực để đạt năng suất cây trồng cao. Nó đòi hỏi người sản xuất phải xác định tỷ lệ về các nguồn lực tương xứng một cách hợp lý như vốn, nhân lực, loại cây trồng vật nuôi… có như vậy thì mới có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho mình.

            Thứ ba, do những điều kiện đặc thù về lịch sử, địa lý, kinh tế và xuất phát điểm của Việt Nam là nền văn minh lúa nước, nên đất nông nghiệp là loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong tổng quỹ đất quốc gia và được trải rộng khắp các vùng miền, các địa bàn trong cả nước. Tại Việt Nam, diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng trên 27,3 triệu ha, tương đương với 80,4% tổng diện tích Việt Nam, đóng góp 24% GDP, sử dụng hơn 47% lực lượng lao động của quốc gia. Số liệu thống kê cho thấy, quỹ đất nông nghiệp được sử dụng cho nhiều loại hình như: sản xuất nông nghiệp với 11,530.2 nghìn ha, đất trồng cây hàng năm là 6,998 nghìn ha, đất lâm nghiệp là 14,923.6 nghìn ha… Diện tích đất của Việt Nam ta được tận dụng khá triệt để, lượng đất bỏ hoang và chưa đưa vào sử dụng là rất thấp. Điều này được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam

Thực Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam
Thực Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Việt Nam

Trên đây là Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp là một số khái niệm và phân loại đất nông nghiệp là một trong những nội dung mà bạn nên xem và theo dõi để có thêm kiến thức triển khai bài khoá luận của mình trong thời gian tới. Tuy nhiên, ngoài việc chia sẻ nguồn tài liệu này thì các bạn có thể tham khảo thêm bài Cơ Sở Lý Luận Đăng Ký Biến Động Đất Đai Hiện Nay cũng là một trong những nguồn tài liệu mà chắc hẳn các bạn đang triển khai bài khoá luận không nên bỏ qua.Còn những nội dung mà nảy giờ mình triển khai trên đây chỉ là một phần ba trong những nguồn tài liệu mà mình đã liệt kê thôi chính vì vậy các bạn hãy cùng mình xem và tham khảo hết phần nội dung còn lại để có thêm thật nhiều kinh nghiệm nhé.

2. Khái quát về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

2.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất nông nghiệp

            Điều 4 Luật đất đai năm 2013 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”.

            Xem xét từ góc độ lịch sử thì khái niệm “quyền sử dụng đất” đã được đề cập trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, bắt đầu từ thập niên 70 của thế kỉ XX với tên gọi ban đầu là “quyền quản lý và sử dụng ruộng đất[1]”. Tuy nhiên, có đến thời điểm hiện nay, pháp luật thực định của Việt Nam vẫn chưa có định nghĩa chish thức về nội hàm của khái niệm quyền sử dụng đất. Từ điển luật học năm 2006 đã định nghĩa “quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi ích từ việc sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho..”[2]. Trong khi đó giáo trình Luật đất đai của Trường đại học Luật Hà Nội đưa ra quan đểm: “Quyền sử dụng đất là quyền khai thác các thuộc tính có ích của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước”[3]. Mặc dù nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, song nội hàm khái niệm quyền sử dụng đất nêu trên có các đặc điểm chủ yếu như: “Quyền sử dụng đất là quyền khai thác giá trị của đất đai; (ii) Chủ thể thực hiện việc khai thác chính là người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) và (iii) Quyền sử dụng đất không phải là quyền sở hữu đất đai[4]”.

           Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp quyền sử dụng cũng phải được hiểu là người sử dụng đất bên cạnh việc được hưởng các quyền, lợi ích thì họ phải thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng. Ngoài các nghĩa vụ cụ thể khi sử dụng đất vào các nội dung khác nhau, người sử dụng đất phải tuân theo các nghĩa vụ chung được quy định tại điều 170 Luật đất đai năm 2013.

            Con người người muốn tồn tại, trước hết con người cần phải có ăn, uống, ở, mặc, trước khi lo đến chuyện làm chính trị, khoa học, nghệ thuật và tôn giáo…. Để có thức ăn con người phải lao động sáng tạo khoa học. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho xã hội là điều kiện quan trọng để ổn định xã hội và phát triển kinh tế. Do vậy, sự phát triển của nông nghiệp có vai trò quyết định đối với việc thỏa mãn nhu cầu về lương thực, thực phẩm và còn tạo cơ sở cho sự phát triển các mặt khác của đời sống xã hội. Vì vậy quản lý và sử dụng đất nông nghiệp mang ý nghĩa to lớn với sự tồn tại phát triển mang tính chiến lược của quốc gia. Trên cơ sở phân tích nội hàm khái niệm quyền sử dụng đất, đặc điểm của quyền sử dụng đất, có thể đưa ra định nghĩa về quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau: “quyền sử dụng đất nông nghiệp là quyền tài sản của người sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm hệ thống các quyền chung của người sử dụng đất và các quyền đặc thù của người sử dụng đất nông nghiệp, cho phép người sử dụng đất nông nghiệp được khai thác công dụng, hưởng lợi thu nhập từ việc sử dụng đất nông nghiệp trong thời hạn sử dụng đất, tương ứng với phần diện tích và hình thức nhà nước trao quyền cho các chủ thể”.

XEM THÊM : Top 103 Đề Tài Khoá Luận Luật Dân Sự

2.2. Khái niệm chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

            Luật đất đai năm 1993 lần đầu tiên ghi nhận người sử dụng đất được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Với sự ghi nhận này của pháp luật, bên cạnh việc hưởng những thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ấy cho người khác, làm tăng giá trị và phản ánh đúng giá trị của đất. Việc Nhà nước quy định cho phép người sử dụng đất có quyền chuyển nhượng không làm mất đi hay ảnh hưởng đến quyền sử dụng toàn dân về đất. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tiếp tục được pháp luật ghi nhận ở Luật đất đai năm 2003 và nay là luật đất đai năm 2013 song song với các quyền khá của người sử dụng đất: “Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất[5]”.

            Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một quyền cơ bản, đặc biệt quan trọng của người sử dụng đất. Nó là điều kiện cho phép quyền sử dụng đất trở thành một loại hàng hóa đặc biệt. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất về bản chất pháp lý là một loại giao dịch về đất thông qua hợp đồng, theo đó người sử dụng đất này tự nguyện chấm dứt quyền sử dụng đối với một diện tích đất nhất định, chuyển nó cho người khác. Người nhận quyền sử dụng đất phải trả một khoản tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất đai cho người chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng diễn ra theo quy định của pháp luật. Bộ luật dân sự trước đây 2005 có quy định: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của bộ luật này và pháp luật về đất [6]đai”. Tuy nhiên đến Bộ luật dân sự năm 2015 thì việc chuyển quyền sử dụng đất được quy định thống nhất trong văn bản chuyên ngành là Luật đất đai năm 2013.

            Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một quyền cơ bản của người sử dụng đất, là một hình thức của chuyển quyền sử dụng đất. Theo đó, người sử dụng đất (gọi là bên

chuyển quyền sử dụng đất) thỏa thuận việc chuyển giao quyền sử dụng đất cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận quyền sử dụng đất) và người đó phải trả cho bên chuyển quyền sử dụng đất một khoản tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất. Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất.

            Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp trong quan hệ chuyển nhượng, người sừ dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác để thu về lợi ích vật chất có giá trị bằng tiền. Thông qua đó tìm người chủ sở hữu thích hợp, khai thác và sử dụng hiệu quả chức nằng của nó. Điều này phù hợp với quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường về những giao dịch đối với một tài sản có giá trị.

            Về nguyên tắc chung, người được Nhà nước công nhận, trao cho quyền sử dụng đất sẽ có các quyền của người sử dụng đất trong đó có quyền chuyển nhượng. Tuy nhiên, do đất đai là một loại tài sản đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý, người sử dụng đất chỉ được quyền sử dụng và chịu sự quản lý của Nhà nước, nên việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân theo các điều kiện nhất định trong đó có đất nông nghiệp. 

            Như vây, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp có thể hiểu là một loại giao dịch dân sự nhằm thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp từ chủ thể này sang chủ thể khác. Trong giao dịch này người được nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp có quyền khai thác các lợi ích từ đất và họ phải bù đắp cho người đã chuyển nhượng cho mình một khoản tiền nhất định tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất đó. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải tuân theo các quy định của Pháp luật Dân sự và Luật Đất đai về điều kiện, nội dung, hình thức mới có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ.  

3. Khái niệm, đặc điểm và nội dung của pháp luật chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

3.1. Khái niệm pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

            Pháp luật chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định nhằm quy định về các vấn đề như nguyên tắc, điều kiện, thủ tục chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất… Phạm vi điều chỉnh của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thiết lập xác lập giao dịch chuyển nhượng và trong quá trình thực hiện chuyển nhượng. Các quy phạm pháp luật này nằm ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau như Hiến pháp 2013, Bộ luật dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, các luật và các văn bản dưới luật có liên quan.

            Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Luật đất đai, quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong đó có đất nông nghiệp được xem là một chế định trọng tâm và thu hút được sự quan tâm của nhiều người. Pháp luật được ban hành nhằm mục đích điều chỉnh một hoặc một số vấn đề nào đó trong một phạm vi nhất định. Pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp do đó để đánh giá pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cần xem xét về hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.

            Như vậy, pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước nhằm điều điều chỉnh nhóm quan hệ về sử dụng đất nông nghiệp của các chủ thể.

3.2. Đặc điểm của pháp luật chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

            Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất (gọi là bên chuyển nhượng) chuyển giao đất cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng) lấy một số tiền nhất định, tương đương với giát trị quyền sử dụng đất đó. Theo đó, pháp luật chuyển nhượng quyền sử dụng đất có một số đặc điểm như sau:

            Thứ nhất, pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chịu sự ảnh hưởng và chi phối bởi hình thức sở hữu toàn dân về đất đai. Pháp luật quy định quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Theo đó, mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội không có quyền sở hữu đất đai, họ được Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) giao đất và quyền sử dụng để sử dụng ổn định lâu dài. Trong thời gian sử dụng đất do pháp luật quy định, người sử dụng đất được chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Người sử dụng đất dù được chuyển nhượng quyền sử dụng nhưng không phải có toàn quyền định đoạt đất thuộc quyền sử dụng của mình mà phải tuân theo các quy định về điều kiện nội dung, trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

            Thứ hai, do đất đai có vị thế cố định không di dời được do vậy khác với các hàng hoá khác đất đai cần được đo đạc, lập hồ sơ thửa, đánh số, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất hợp pháp. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được tiến hành thông qua hệ thống hồ sơ giấy tờ. Do vậy, phải rõ ràng minh bạch về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, các tư liệu địa chính.

            Thứ ba, với tư cách là chủ sở hữu đại diện đối với đất đai, Nhà nước có quyền điều tiết phần chênh lệch thông qua pháp luật về thuế để bảo đảm lợi ích của toàn dân đối với đất đai. Điều tiết giá trị đất tăng lên không do người sử dụng đất tạo ra, mà do Nhà nước, do các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội tạo ra thông qua việc thu thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, thu lệ phí địa chính.

          Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp giá trị của quyền sử dụng đất nông nghiệp khi chuyển quyền sử dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí thửa đất, khả năng sinh lợi của đất. Mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội khác. Do vậy, cùng một diện tích nhưng vị trí khác nhau, khả năng sinh lợi khác nhau thì khi chuyển nhượng quyền sử dụng có giá cả khác nhau.

3.3. Nội dung pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

            3.3.1. Về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

            Đất đai là tài nguyên quý hiếm, quyền sử dụng đất là một tài sản có giá trị đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Những căn cứ phát sinh chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp đó là:

            Một là, chủ thể sử dụng đất chỉ được phép chuyển nhượng đất cho những chủ thể theo pháp luật quy định: Pháp luật đất đai quản lý điều chỉnh giới hạn những chủ thể được quyền sử dụng đất, do đó khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chủ thể sử dụng đất chỉ được phép chuyển nhượng đất cho các chủ thể theo pháp luật quy định.

            Hai là, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp các bên có quyền thoả thuận về nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng nội dung phải phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự hiện hành và pháp luật về đất đai: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một loại hợp đồng được điều chỉnh trong Bộ luật dân sự năm 2015 do đó khi xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên có quyền thỏa thuận quyền và nghĩa vụ với nhau, các thỏa thuận này phải không trái điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

            Ba là, bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải tuân thủ những quy định của Nhà nước về sử dụng đất sau khi chuyển nhượng: Đất đai là một loại tài sản đặc biệt và thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quả lý, nên pháp luật Nhà nước quy định những điều kiện nhất định trong việc quản lý sử dụng đất, bên nhận chuyển nhượng đồng nghĩa với bên chủ sử dụng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật sau khi nhận chuyển nhượng.

            Bốn là, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải xuất pháp từ nhu cầu thực tế của hai bên, đảm bảo lợi ích chính đáng của người sử dụng đất: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chính là việc mua bán quyền sử dụng đất theo đó việc mua bán phải xuất phát từ nhu cầu thực tế bởi nhiều người thực hiện việc mua bán nhằm đầu cơ tích trữ đất, pháp lụật nghiêm cấm việc này.

            3.3.2. Quy định về chủ thể của quan hệ pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất

            Chủ thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau như: Luật dân sự, Luật đất đai, Luật kinh doanh bất động sản… và các văn bản hướng dấn thi hành bao gồm: doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân có đủ điều kiện theo pháp luật quy định.

            Đối với hộ gia đình, cá nhân, Đối tượng này có thể là bất kỳ hộ gia đình, cá nhân đầu tư vào đất để chuyển nhượng, mua bán kiếm lời hoặc có đất nhưng không có nhu cầu sử dụng, sử dụng không hết thì họ có quyền chuyển nhượng cho các chủ thể khác theo quy định của pháp luật. Chủ thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân là nhóm chủ thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chủ yếu và cơ bản nhất. Hộ gia đình, cá nhân trong nước được nhận chuyển nhượng mà không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc được nhận quyền sử dụng đất trong các dự án phát triển nhà ở. Ngoài hộ gia đình, cá nhân là chủ thể phổ biến nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các doanh nghiệp, các tổ chức khác cũng có thể trở thành chủ thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể là doanh nghiệp kinh doanh Bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.

            Đối với doanh nghiệp: các doanh nghiệp kinh doanh đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; phải có vốn pháp định và đăng ký kinh doanh Bất động sản. Quy định phải thành lập doanh nghiệp, bởi lẽ, kinh doanh quyền sử dụng đất đòi hỏi phải được tổ chức chặt chẽ trên quy mô lớn, phải công khai, minh bạch, tạo được uy tín, thương hiệu cho hoạt động kinh doanh. Với những điều kiện chặt chẽ đó, nên trong kinh doanh các hợp tác xã chiếm số lượng không lớn mà chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia.

            Đối với Nhà nước, chủ thể đặc biệt trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất chính là Nhà nước. Đây là một chủ thể đặc biệt trong quan hệ dân sự được Bộ luật dân sự năm 2015 đề cập đến. Mặc dù là chủ thể đặc biệt, nhưng trong một số quan hệ pháp luật dân sự nhất định vẫn có sự tham gia của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, với tư cách là chủ thể trong quan hệ dân sự và trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua nhiều hình thức khác nhau như: Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Trong từng hình thức khác nhau, người sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ khác nhau. Do vậy Nhà nước chính là chủ thể trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

            3.3.3. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể

            Trong quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nói riêng các bên đề có quyền và nghĩa vụ đảm bảo giao dịch thành công nhằm hạn chế tối đa tranh chấp. Vì vậy, pháp luật quy định rõ về quyền của học, trên cơ sở đó nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của họ khi bị xâm phạm. Pháp luật hiện hành quy định quyền sử dụng đất được xem như là một quyền tài sản và được tham gia vào giao dịch dân sự trong đó có cả hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai. Các nghĩa vụ này không những đảm bảo lợi ích của các chủ thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà còn bào đảm được lợi ích của Nhà nước và trật tự quan hệ pháp luật đất đai.

            3.3.4. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

            Hợp đồng về quyền sử dụng đất nông nghiệp là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất[7]. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật phải được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng. Hợp đồng là hình thức biểu hiện cụ thể, rõ nét nhất các quyền, nghĩa vụ của các bên trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hầu hết các quyền, nghĩa vụ cơ bản của các bên trong giao dịch đều được phản ánh đầy đủ, cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm: Quyền, nghĩa vụ cung cấp thông tin về đất giao dịch; quyền, nghĩa vụ thanh toán tài chính giữa các bên giao dịch và nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước; nghĩa vụ làm thủ tục đăng ký sang tên đất; nghĩa vụ bảo đảm giao kết và thực hiện đúng hợp đồng; nghĩa vụ phải chịu các biện pháp chế tài khi có hành vi vi phạm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bài viết trên đây là Cơ Sở Lý Luận Về Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp với những nội dung mà đã được mình chọn lọc liệt kê và đồng thời đã triển khai đầy đủ trên đây cho các bạn tha hồ xem và tham khảo để bổ sung thêm được nhiều kiến thức phong phú hơn. Các bạn có thể dựa vào nguồn tài liệu này của mình để triển khai bài khoá luận sắp tới vẫn được nhé, chúc cho các bạn nhanh chóng hoàn thành được bài khoá luận của mình tốt nhất có thể. Ngoài ra, nếu như nguồn tài liệu mà mình đã triển khai không đủ đáp ứng nhu cầu của bạn, giáo viên bạn đưa ra yêu cầu quá khó, bạn chưa có thời gian… Những vấn đề của bạn sẽ được giải quyết nhanh gọn lẹ chỉ cần bạn tìm đến ngay dịch vụ viết thuê khoá luận tốt nghiệp của chúng tôi qua zalo/telegram : 0917.193.864 để được tư vấn báo giá làm bài trọn gói và hỗ trợ lựa chọn cho các bạn một đề tài phù hợp với ngành nghề mà các bạn đang học nhé.

DOWNLOAD MIỄN PHÍ

[1] Trần Quang Huy và Nguyễn Quang Tuyến (2009)  Pháp luật vè kinh doanh bất động sản, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2009.

[2] Viện Khoa học pháp lý: Từ điển Luật học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa và Nhà Xuất bản Tư pháp, Hà Nội, tr.665, 2006.

[3] Trường Đại học Luật Hà Nội: Giáo trình Luật đất đai, Nxb, Công an nhân dân, Hà Nội, tr.92, 2011.

[4] Hồ Quang Huy: “Suy nghĩ về khái niệm quyền sử dụng đất của Việt Nam”, ngày 15/12/2021].

[5] Khoản 1 điều 6 Luật đất đai năm 2013.

[6] Phạm Hữu Nghị: “Vai trò của nhà nước trong việc thực hiện sỡ hữu toàn dân về đất đai”,Tạp chí dân chủ và pháp luật, 2005.

[7] Điều 500 Bộ luật dân sự năm 2015.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*