Các chỉ tiêu đánh giá Kinh doanh Nhập Khẩu

DỊCH VỤ VIẾT THUÊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các bạn đang tìm kiếm Các chỉ tiêu đánh giá Kinh doanh Nhập Khẩu, Bài viết hôm nay mình tổng hợp và chia sẻ đến các bạn sinh viên đang làm Khóa Luận tốt nghiệp về Xuất Nhập khẩu, Các chỉ tiêu đánh giá Kinh doanh Nhập Khẩu, và một kho tàng tài liệu mẫu đang chờ đón các bạn cùng tham khảo. Tuy nhiên mỗi trường có mỗi yêu cầu quy định làm bài Khóa Luận tốt nghiệp là khác nhau, bài viết dưới đây đôi khi cũng chưa đủ cho tất cả các bạn sinh viên. Các bạn đọc thêm một số bài Khóa luận về Kinh doanh Nhập Khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu.

Ngoài ra, trong quá trình làm bài Khóa luận tốt nghiệp, sinh viên thường hay gặp những khó khăn như viết bài chưa đúng yêu cầu, quy định của trường, thời gian là bài gấp, giáo viên chấm bài khá kĩ tính, các bạn chưa rành các kí năng về máy tính như Soạn thảo văn bản, bảng tính, hoặc đôi khi chưa tìm được đề tài khóa luận tốt nghiệp,… Lúc này, các bạn liên hệ ngay với dịch vụ viết thuê Khóa Luận tốt nghiệp qua Zalo https://zalo.me/0917193864 hoặc đọc các bài viết dưới đây để xem bảng báo giá cũng như là quy trình làm việc

Xem thêm bài viết ===> Khóa luận tốt nghiệp Xuất Nhập Khẩu

Sản lượng hàng hóa nhập khẩu

  • Sản lượng hàng hóa nhập khẩu là khối lượng hoặc số lượng hàng hoá mà doanh nghiệp nhập vào từ các thị trường bên ngoài nhằm phục vụ cho thị trường trong nước trong một kỳ kinh doanh nhất định.

Ta có công thức:

Q = ∑qi

Trong đó:

  • Q: tổng sản lượng hàng hóa
  • qi: sản lượng hàng hóa loại i, i = 1, 2, 3, 4,…
  • Tổng sản lượng Q là mức sản lượng được nhập khẩu từ các mức khác nhau của một yếu tố đầu vào kết hợp với các mức cố định của các yếu tố khác. Tổng sản lượng là khởi đầu để tính toán nhiều chỉ tiêu kinh tế, kinh doanh, nhất là phân tích ngắn hạn. Khi xem xét các nhân tố tác động đến tổng sản lượng, nhà quản lý có thể đi đến quyết định dịch chuyển nhân tố nào để tối ưu hóa quá trình nhập khẩu. Có thể coi giá trị sản lượng, năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, ví dụ là một năm, được quy đổi thành tiền.

Ưu điểm

  • – Đơn giản, dễ hiểu.
  • – Dễ thống kê, tính toán.

Nhược điểm

  • Không thể sử dụng để phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh với nhau, hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh, khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng nhập khẩu hoặc cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu qua các kỳ kinh doanh.
  • Do vậy, chỉ tiêu này thường chỉ sử dụng cho các doanh nghiệp chỉ nhập khẩu một mặt hàng hoặc cơ cấu mặt hàng nhập khẩu ít thay đổi qua các kỳ kinh doanh.

Giá trị hàng hóa nhập khẩu

  • Giá trị hàng hóa nhập khẩu hay còn gọi là kim ngạch nhập khẩu là số tiền từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được tính trên cơ sở giá trị hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện CIF.

Ta có công thức:

V = ∑〖Pi x qi 〗

Trong đó:

  • V: tổng giá trị hàng hóa
  • Pi: đơn giá nhập khẩu tính trên hợp đồng nhập khẩu theo điều kiện CIF
  • qi: sản lượng hàng hóa nhập khẩu
  • Ý nghĩa: phản ánh tổng hợp quy mô kết quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp bằng giá trị.

Ưu điểm

  • Đơn giản, dễ hiểu.
  • Dễ thống kê, tính toán.
  • Khắc phục được các nhược điểm của chỉ tiêu sản lượng hàng hóa nhập khẩu.

Nhược điểm: phụ thuộc vào sự biến động của giá cả.

  • Vì thế, để đánh giá chính xác kết quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thì chỉ tiêu này thường chỉ được sử dụng trong trường hợp giá cả ít biến động hoặc cần phải loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá cả đến giá trị nhập khẩu.

Trên đây là một số nội dung Các chỉ tiêu đánh giá Kinh doanh Nhập Khẩu, tuy nhiên chưa có đầy đủ nội dung phía dưới đây sẽ bổ sung thêm cho các bạn sinh viên Các chỉ tiêu đánh giá Kinh doanh Nhập Khẩu dưới đây nhé, các bạn xem thêm bài viết nhé

Xem thêm bài viết ===> Viết thuê Khóa luận tốt nghiệp

Doanh thu và lợi nhuận nhập khẩu

Doanh thu nhập khẩu

  • Là doanh thu thuần từ việc bán hàng nhập khẩu hoặc cung cấp dịch vụ nhập khẩu. Nói cách khác, doanh thu nhập khẩu là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ việc nhập khẩu hàng hoá, hoặc cung cấp dịch vụ nhập khẩu cho khách hàng (cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán).

Ta có công thức:

R = ∑qi*pi = ∑qi*pi*e

Trong đó:

  • R: tổng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
  • p: giá cả hàng nhập khẩu
  • q: sản lượng hàng nhập khẩu
  • e: tỷ giá

Lợi nhuận nhập khẩu

  • Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại (doanh thu thuần đã trừ đi chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp), là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng hợp kết quả kinh doanh cuối cùng và một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là phần thu nhập còn lại (lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) doanh nghiệp được quyền phân phối, sử dụng vào việc trả cổ tức cho cổ đông và bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu để tài sản xuất mở rộng. Theo quy định hiện hành, lợi nhuận được xác định dưới các hình thức:
  • Lợi nhuận trước thuế: EBT = TR – TC
  • Lợi nhuận sau thuế: NI = R – TC – T

Trong đó:

  • EBT: lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
  • NI: lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
  • R: doanh thu
  • T: thuế thu nhập doanh nghiệp
  • TC: tổng chi phí

Như vậy, lợi nhuận nhập khẩu là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Đó là phần chênh lệch giữa doanh thu nhập khẩu thuần so với chi phí nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thị trường và thị phần

Khái niệm thị trường

  • Theo Karl Marx “Hàng hoá là là một vật phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu nào đó của con người và nó được sản xuất ra không phải là để cho người sản xuất tiêu dùng mà là để bán”.
  • Hàng hoá được bán ở thị trường, tuy nhiên không thể coi thị trường chỉ là cái chợ, là cửa hàng, mặc dù đó là nơi mua bán hàng hoá. “Thị trường là biểu hiện của quá trình mà trong đó thể hiện các quyết định của doanh nghiệp về số lượng, chất lượng, mẫu mã của hàng hoá. Đó là những mối quan hệ giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu cung cầu của từng loại hàng hoá cụ thể”.
  • Vậy, thị trường là nơi mà người mua và người bán tự tìm kiếm đến với nhau qua trao đổi, thăm dò, tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần biết.

Các doanh nghiệp thông qua thị trường để giải quyết các vấn đề:

  • Phải sản xuất loại hàng gì? Cho ai?
  • Số lượng bao nhiêu?
  • – Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng thế nào?
  • Người tiêu dùng thông qua thị trường để tìm hiểu:
  • Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?
  • Nhu cầu được thoả mãn đến mức nào?
  • Khả năng thanh toán ra sao?

Vai trò của thị trường

  • Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trường, giá cả hàng hoá và các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao động…luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực có giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng những hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trường là khách quan từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị truờng. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường.
  • Tái sản xuất hàng hoá bao gồm cả sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Thị trường nằm trong khâu lưu thông, như vậy thị trường là khâu tất yếu của sản xuất hàng hóa. Thị trường chỉ mất đi khi hàng hoá không còn. Thị trường là “chiếc cầu nối” của sản xuất và tiêu dùng. Để sản xuất ra hàng hóa, doanh nghiệp phải chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, và thị trường sẽ là nơi kiểm nghiệm các chi phí đó của doanh nghiệp.

Sự vận động của thị trường chịu sự chi phối chủ yếu của các quy luật:

  • Quy luật giá trị: quy định hàng hoá phải được sản xuất và trao đổi trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là chi phí bình quân trong xã hội.
  • Quy luật cung cầu: nêu lên mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng cung ứng trên thị trường. Quy luật cung và cầu luôn có xu thế chuyển động xích lại gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trường.
  • Quy luật giá trị thặng dư: yêu cầu hàng hoá bán ra phải bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông đồng thời phải có một khoản lợi nhuận để tái sản xuất sức lao động và sản xuất mở rộng.
  • Quy luật cạnh tranh: quy định hàng hóa sản xuất ra phải ngày càng có chi phí thấp hơn, chất lượng tốt hơn để thu được lợi nhuận cao và có khả năng cạnh tranh với các hàng hóa cùng loại.

Các chức năng của thị trường

  • – Chức năng thừa nhận: thị trường là nơi gặp gỡ giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao đổi hàng hóa, nhà doanh nghiệp đưa hàng hoá của mình ra thị trường với mong muốn chủ quan là bán được nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp được mọi chi phí đã bỏ ra và có thêm nhiều lợi nhuận. Người tiêu dùng tìm đến thị trường để mua những hàng hóa đúng công dụng, hợp thị hiếu và phù hợp với khả năng thanh toán của mình. Trong qúa trình diễn ra trao đổi, mặc cả trên thị trường giữa đôi bên về một hàng hoá nào đó, sẽ có hai khả năng xảy ra là thừa nhận hoặc không thừa nhận. Tức là có thể loại hàng hóa đó không phù hợp với khả năng thanh toán hoặc không phù hợp với công dụng và thị hiếu của người tiêu dùng. Trong trường hợp này quá trình tái sản xuất sẽ bị ách tắc không thực hiện được. Ngược lại, trong trường hợp thị trường thực hiện chức năng chấp nhận, tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình tái sản xuất được giải quyết.
  • – Chức năng thực hiện: thị trường thực hiện các hành vi trao đổi hàng hoá, thực hiện cân bằng cung cầu, thực hiện giá trị thông qua giá cả hàng hoá và làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực trong doanh nghiệp.
  • – Chức năng điều tiết: nhu cầu của thị trường là mục đích của quá trình sản xuất. Thị trường là tập hợp các hoạt động của các quy luật kinh tế. Do đó, thị trường vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển doanh nghiệp. Chức năng này thể hiện ở chỗ nó cho phép doanh nghiệp bằng khả năng của mình tìm được nơi tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ với hiệu quả hay lợi nhuận cao, đồng thời cũng cho phép người tiêu dùng mua những hàng hóa có lợi ích tiêu dùng cho mình một cách hợp lý nhất.
  • – Chức năng thông tin: thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho nhà sản xuất biết nên sản xuất mặt hàng nào, khối lượng bao nhiêu và nên đưa ra thị trường ở thời điểm nào, chỉ ra cho người tiêu dùng biết nên mua một hàng hoá hay một mặt hàng thay thế nào đó hợp với nhu cầu của họ. Chức năng này hình thành là do trên thị trường có chứa đựng các thông tin về tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung cầu, quan hệ cung cầu của từng loại hàng hoá, chi phí sản xuất, giá cả thị trường, chất lượng sản phẩm, các điều kiện tìm kiếm và tập hợp các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm. Đó là những thông tin cần thiết để người sản xuất và người tiêu dùng ra các quyết định phù hợp với lợi ích của mình.
  • Việc tách biệt các chức năng ấy chỉ là các ước lệ mang tính chất nghiên cứu.Trên thực tế, một hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường thể hiện đầy đủ và đan xen lẫn nhau của các chức năng trên.

Thị phần

  • Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trường doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được. Thực chất nó là phần phân chia thị trường của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Người ta phân thành :
  • Phần phân chia thị trường tuyệt đối bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu từ sản phẩm của doanh nghiệp so với doanh thu của sản phẩm cùng loại của tất cả các doanh nghiệp bán trên thị trường.

Cách tính thị phần:

Cách 1: thước đo hiện vật

Thị phần của doanh nghiệp = Q_hv/Q

Trong đó:

  • Qhv: khối lượng hàng hoá bằng hiện vật tiêu thụ được
  • Q: tổng khối lượng sản phẩm cùng loại tiêu thụ trên thị trường

Cách 2: thước đo giá trị

Thị phần của doanh nghiệp = 〖TR〗_dn/TR

Trong đó:

  • TRdn: doanh thu của doanh nghiệp thực hiện được
  • TR: doanh thu của toàn ngành hiện có trên thị trường
  • Phần phân chia thị trường tương đối là tỉ lệ giữa phần phân chia thị trường tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần phân chia thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành

Cách tính thị phần:

Thị phần tương đối = 〖TR〗dn/〖TR〗đt

Trong đó :

  • TRđt: doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành
  • TRdn: doanh thu của doanh nghiệp thực hiện được

 

BẤM ĐỂ TẢI FILE

Các chỉ tiêu đánh giá Kinh doanh Nhập Khẩu có rất nhiều tài liệu để các bạn tham khảo, tuy nhiên không phải nguồn tài liệu nào cũng đúng, hay và chi tiết. Các bạn cần chọn lọc tài liệu để tham khảo nhé, Bài viết trên sưu tầm, chọn lọc từ các bài khóa luận của các bạn sinh viên ngành Xuất Nhập Khẩu ở các khóa trước, trong những năm gần đây để có những tài liệu mới nhất, chi tiết nhất cho các bạn tham khảo. 

Ngoài ra, khi làm bài Khóa Luận tốt nghiệp, có gặp khó khăn gì, các bạn liên hệ với dịch vụ viết thuê Khóa Luận tốt nghiệp qua Zalo https://zalo.me/0917193864 để được hỗ trợ nhanh nhất nhé hoặc đọc bài viết chi tiết dưới đây để hiểu về quy trình, báo giá của dịch vụ viết thuê Khóa luận

Xem thêm bài viết ===> Báo giá viết thuê Khóa Luận tốt nghiệp

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*