#10 Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng

DỊCH VỤ VIẾT THUÊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Vietkhoaluan.com tiếp tục chia sẻ đến các bạn sinh viên Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng mới nhất từ các bạn sinh viên khá giỏi trong những năm gần đây, các bạn cùng tham khảo nhé

Ngoài ra, dịch vụ viết thuê khóa luận tốt nghiệp còn hỗ trợ lựa chọn đề tài tài chinh ngân hàng phù hợp, xây dựng đề cương chi tiết, và làm bài khóa luận hoàn thiện. Vì mỗi trường có mỗi yêu cầu quy định làm bài khác nhau nên bà mẫu chỉ đề tham khảo thêm, các bạn có thể liên hệ ngay với dịch vụ viết khóa luận tốt nghiệp qua Zalo 0917 193 864 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé

Để biết thêm chi tiết về dịch vụ viết thuê khóa luận cũng như là báo giá, đọc bài viết dưới đây nhé

TÓM TẮT NỘI DUNG

Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp Tài Chính Ngân hàng số 1

Lời mở đầu (Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng)

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

  • 1.1. Giới thiệu chung Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng
  • 1.1.1. Thông tin khái quát
  • Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng ,tên tiếng Anh là : VietNam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprises, viết tắt là VPBank, được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm.
  • Trụ sở chính Hà Nội: Số 8, Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
  • Điện thoại: 043.9288869 Fax: 043.9288867
  • Website : www.vpb.com.vn
  • 1.1.2 Logo và ý nghĩa biểu tượng
  • Slogan: “Hàng động vì ước mơ của bạn”, được xây dựng từ 4 yếu tố cấu thành là chuyên nghiệp, khác biệt, tận tuỵ và đơn giản. Biểu tượng của VP Bank Hoa Thịnh Vượng, là hình ảnh hoa sen cách điệu đang nở, đường cong mềm mại, đường nét chắc chắn, màu đỏ cánh hoa thể hiện sự nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm tượng trưng cho dân tộc Việt Nam, VP Bank mong muốn đóng góp vào sự phát triển chung, bền vững và thịnh vượng của đất nước
  • 1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày 12/8/1993. Sau gần 23 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 210 điểm giao dịch với đội ngũ trên 12.400 cán bộ nhân viên. Tính đến hết quý I/2019, vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên mức 9.181 tỷ đồng.
  • Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hành đồng bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng. Ngân hàng luôn đi đầu thị trường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống vận hành. Cùng với việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng và triển khai thành công tại VPBank. Bên cạnh đó, Ngân hàng đã từng bước phát triển một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩn mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Song song với việc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, VPBank cũng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõ ràng và minh bạch.
  • Với những nỗ lực không ngừng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày càng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín. Riêng trong năm 2018, VPBank đã liên tiếp nhận được 6 giải thưởng quốc tế do các tổ chức uy tín trao tặng như Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam 2018, Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam 2018, Dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tốt nhất Việt Nam 2018, Ngân hàng điện tử tốt nhất và Giải thưởng Chiến lược Quản lý dữ liệu Doanh nghiệp năm 2018.
  • 1.1.4. Tầm nhìn, Giá trị cốt lỗi và Chiến lược phát triển của VPBank
  • . Tầm Nhìn, Sứ mệnh
  • Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt nam, VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng. Đặc biệt từ năm 2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới. Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở thành một trong 5 ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017.
    Tầm nhìn trên được hiện thực hóa bằng một chiến lược gồm 2 gọng kìm chính:
    • Tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân và SME, đồng thời khai thác cơ hội trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn và tín dụng tiêu dùng.
    • Xây dựng các hệ thống nền tảng vững chắc về tổ chức, nhân sự, công nghệ, vận hành, v.v.
  • Giá trị cốt lõi
  • Hậu thuẫn cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa doanh nghiệp của VPBank, được xây dựng và vun đắp dựa trên 6 giá trị cốt lõi:
    + Khách hàng là trọng tâm;
    + Tin cậy
    + Tham vọng
    + Tạo sự khác biệt
    + Phát triển con người
    + Hiệu quả
  • 1.2. Giới thiệu về VPBank chi nhánh Quận 1:
  • 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
  • Ngày 13/12/2011 Thống đốc NHNN ra quyết định cho VPBank mở thêm chi nhánh ở TP.HCM. Nhận thấy Quận 1 là một địa điểm có tiềm năng phát triển kinh tế, đối tượng khách hàng phù hợp với mục tiêu của VPBank. Chi nhánh NHNN HCM quyết định ban hành công văn số 175/NHNN-HCM02 ngày 12/02/2004 chấp thuận cho VPBank mở thêm PGD Quận 1
  • Tên gọi đầy đủ: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng –giao dịch Quận 1
  • Các họat động của VPBank Quận 1:
  • Hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ:
  • -Kinh doanh tiền tệ:
  • Nhận tiền gửi
  • Cho vay và cấp tín dụng
  • Chiết khấu cầm cố
  • -Làm dịch vụ ngân hàng:
  • Cung ứng dịch vụ thanh toán
  • Cung ứng các phương tiện thanh toán
  • Thanh toán trong nước, quốc tế và khác
  • Thu hộ chi hộ
  • -Hoạt động kinh doanh khác
  • Dịch vụ ngân quỹ ( thu phát tiền mặt)
  • Kinh doanh ngoại hối và vàng
  • Kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
  • Ủy thác và đại lý ngân hàng…
  • Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu:
  • Sản phẩm tiền gửi ( Có kì hạn và Không kì hạn)
  • Sản phẩm VP Supper
  • Sản phảm VP Business
  • Sản phảm tiết kiệm trực tuyến
  • Sản phẩm VP Couple
  • Sản phẩm tài khoản thông minh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng)

1. TS.Tô Kim Ngọc, năm 2014, Giáo trình lý thuyết tiền tệ – Ngân hàng, NXB Thống kê.
2. Tài liệu lưu hành nội bộ của Ngân hàng Agribank
3. Báo cáo tổng kết họat động các năm 2018-2020 của Agribank – Gò Công Đông
4. Báo cáo họat động tín dụng các năm 2018-2020 của Agribank – Gò Công Đông
5. https://agribank.ngan-hang.com/chi-nhanh/tien-giang/chi-nhanh-go-cong-dong

 

TẢI BÀI MẪU FULL


Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng số 2

LỜI MỞ ĐẦU (Bài mẫu khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng)

1. Lý do chọn đề tài (Bài mẫu khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng)

  • Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm đến giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là tiêu dùng. Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có đủ khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.
  • Là một ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, VPBank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh – PGD Lý Thường Kiệt cũng không ngoại lệ. Dù không bị ảnh hưởng nhiều nhưng việc theo kịp nhu cầu của thị trường là một điều cần thiết. Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu cho các chi tiêu hằng ngày của mọi người cũng tăng theo. Để thu hút được khách hàng, VPBank đã cung cấp sản phẩm Tín dụng tiêu dùng với khả năng cấp tín dụng khách hàng nhằm thõa mãn mục đích tiêu dùng cá nhân. Nhận thấy sự mới lạ và đặc biệt của sản phẩm này nên em chọn đề tài: “ Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng VPBank chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – PGD Lý Thường Kiệt” làm đề đồ án kiến tập

2. Mục tiêu đề tài (Bài mẫu khóa luận tốt nghiệpTài chính ngân hàng)

  • Nghiên cứu sự cần thiết khách quan của việc mở rộng hoạt động CVTD ở NH TMCP Sài Gòn Thương Tín nói riêng và ở toàn bộ các ngân hàng khác trên thị trường tài chính VN nói chung nhằm góp phần vào sự phát triển và hoàn thiện hơn những sản phẩm tín dụng cung cấp cho người tiêu dùng, giúp đáp ứng được các nhu cầu ngày càng tăng của người dân.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank-Chi nhánh Sài Gòn trong giai đoạn 9 tháng đầu năm 2020, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm góp phần cải thiện hơn hoạt động CVTD của NH trong những năm tới.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • – Phương pháp thống kê: Thống kê tất cả các số liệu tài chính, số liệu về dư nợ liên quan tới hoạt động CVTD tại VPBank-Chi Nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 9 tháng 2020
  • – Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu tài chính về hoạt động CVTD tại VPBank- Chi Nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 9 tháng 2020 sau đó tiến hành phân loại và sắp xếp số liệu.
  • – Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên hướng dẫn và các chuyên viên khách hàng ( CV.KH) cá nhân tại NH VPBank-Chi nhánh Sài Gòn.

5. Giới thiệu kết cấu đề tài

  • Đồ án có 4 chương:
  • *CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỐNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN – LÝ THƯỜNG KIỆT:
  • *CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK LÝ THƯỜNG KIỆT
  • *CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM
  • *CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK LÝ THƯỜNG KIỆT:

2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBANK Lý Thường Kiệt

  • Hội đồng quản trị VPBank ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng chung cho toàn hệ thống từ cuối năm 2010, VPBank Lý Thường Kiệt cho vay tiêu dùng theo quy trình này. Trong thời gian qua quy trình này liên tục được sữa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế. Trong quá trình thực tập, do không có thời gian nên không thể theo dõi xuyên suốt một hồ sơ vay vốn của khách hàng qua toàn bộ quy trình mà chỉ cỏ thễ theo dõi riêng lẻ từng bước, không theo thứ tự. Tuy nhiên, em đúc kết được quy trình thực tế từ các bước riêng lẻ này, cụ thể như sau:

2.1.1 Bước 1:Thu thập hồ sơ và hướng dẫn khách hàng

  • Đây là bước đầu tiên của quy trình tín dụng, ấn tượng đầu tiên của khách hàng đối với ngân hàng là một điều rất quan trọng nó góp phần tạo ra uy tín của ngân hàng trong tâm trí khách hàng. Trong quá trình tiếp xúc với khách hàng nhân viên tiến hành giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng. Đối chiếu với các quy định hiện hành của ngân hàng. Nếu phù hợp thì nhân viên giới thiệu cho khách hàng thủ tục hồ sơ cần thiết để vay vốn, đồng thời tiếp nhận hồ sơ khách hàng.
    Một bộ hồ sơ cho vay đầy đủ và hoàn chỉnh gồm những giấy tờ có liên quan sau:
  • 2.1.1.1 Hồ sơ pháp lý:
  • Bản sao CMND/ Hộ chiếu của người vay (Bao gồm cả vợ/chồng – nếu có)/ người đồng trả nợ (Bao gồm cả vợ/chồng – nếu có)/ chủ TSĐB (Bao gồm cả vợ/chồng – nếu có)/ Người thân khách hàng (Bao gồm cả vợ/chồng nếu có – nếu vay cho người thân).
  • Bản sao hộ khẩu và KT3( nếu không có hộ khẩu cùng tỉnh/ TP nơi VPBank có địa điểm kinh doanh)
  • Giấy xác nhận quan hệ giữa người đồng trả nợ/ Chủ TSĐB/ người thân khách hàng với khách hàng.
  • Giấy đăng kí kết hôn/ quyết định ly hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân/ xác nhận tình trạng hôn nhân nếu độc thân.
  • 2.1.1.2 Hồ sơ mục đích vay vốn:
  • Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu VPBank
  • Hợp đồng mua bán/ dự thảo hợp đồng mua bán/ Thỏa thuận mua bán giữa hai bên/ Tờ khai mục đích sử dụng vốn.
  • Chứng từ thanh toán( Hóa đơn/ Ủy nhiệm chi/ Phiếu chi/ Phiếu thu…)
  • Chứng từ vay hoàn vốn( nếu vay hoàn vốn)
  • *Lưu ý: mua bất động sản/ mua ô tô cung cấp hợp đồng mua bán tại thời điểm soạn hồ sơ ( nếu chỉ có dự thảo tại thời điểm thẩm định).
  • 2.1.1.3 Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập:
  • Thu nhập từ lương
  • Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản
  • Nguồn thu của khách hàng mà trong doanh nghiệp khách hàng làm chủ
  • Nguồn thu nhập từ cổ tức/ lợi nhuận
  • Nguồn thu từ lãi tiền gửi
  • Nguồn thu từ lương hưu trí
  • Nguồn thu từ bảo lãnh trả nợ
  • 2.1.1.4 Hồ sơ tài sản đảm bảo
  • Bất động sản có giấy chủ quyền:
  • Báo cáo định giá
  • Hợp đồng thế chấp tài sản đảm bảo công chứng
  • Phiếu đăng kí giao dịch bảo đảm và kết quả đăng kí giao dịch bảo đảm
  • Kết luận
Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng
Bài mẫu Khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN

  • Đứng trước sự khó khăn và những thay đổi của thị trường tài chính Việt Nam, Cho vay tiêu dùng đang là một mảng hoạt động kinh doanh ngân hàng được chú trọng trong những năm sắp tới. VPBank chi nhánh Lý Thường Kiệt cũng không nằm trong ngoại lệ đó, mặc dù mảng tín dụng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng ngày càng phát triển theo xu hướng tốt, song để chiếm giữ được thị phần khách hàng cá nhân để từng bước giới thiệu các dịch vụ ưu việt và tiện lợi của mình, đòi hỏi phải có một quy trình cho vay tiêu dùng vừa nhanh chóng và đa dạng những dịch vụ cá nhân kèm theo. Để làm được điều này đòi hỏi sự hỗ trợ của cả hai phía là Ngân hàng và những khách hàng hiện tại cũng như tiềm năng, tuy nhiên cũng phải hòa hợp của các chính sách của nhà nước để tránh xảy ra những hiểu lầm và ảnh hưởng đến uy tín của các bên.
  • VPBank với những cam kết về cung cấp tài chính về hoạt động rõ ràng, cẩn thận và đáng tin cậy, trên hết luôn hướng tới lợi ích tốt nhất của khách hàng, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiện ích nhất. Thành công của khách hàng cũng là thành công của VPBank, nên trong quy trình cho vay tiêu dùng VPBank đã xây dựng và tạo lập những chính sách thẩm định và quản lý hết sức chặt chẽ để tạo một niềm tin về tính chuyên nghiệp của mình và chính khách hàng sẽ là người trải nghiệm và đánh giá tốt nhất.

TẢI BÀI MẪU FULL

 


Bài mẫu khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng số 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2. Tổng quan về cho vay tiêu dùng (Bài mẫu khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng)

  • 1.2.2 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng
  • Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ. Do đó, cho vay tiêu dùng có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung:
  • – Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình.
  • – Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh.
  • – Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán.
  • – Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
  • – Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó.
  • – Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay.

1.2.3.Phân loại cho vay tiêu dùng

  • 1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay: có thể phân tín dụng tiêu dùng thành hai loại:+ Cho vay tiêu dùng cư trú (residential morage loan) là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình.
  • + Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan) đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…
  • 1.2.3.2 Căn cứ vào hình thức có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại:
  • + Cho vay gián tiếp (indirect consumer loan) là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
  • + Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct consumer loan) là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ.
  • 1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
  • + Cho vay trả góp: là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
  • + Cho vay từng lần: Vay từng lần, hay còn gọi là vay theo món là hình thức vay, theo đó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định.
  • + Cho vay theo hạn mức tín dụng : Vay hạn mức tín dụng: người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số
  • 1.2.3.4 Căn cứ vào Tài sản đảm bảo
  • + Cho vay tín chấp: là hình thức cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, không yêu cầu tài sản đảm bảo.
  • + Cho vay thế chấp: Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có tài sản thế chấp cho khoản vay.

1.2.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng (Bài mẫu khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng)

  • 1.2.4.1 Đối với ngân hàng
  • Thứ nhất, CVTD giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD, số lượng khách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt của khách hàng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn.
  • Thứ hai, CVTD cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết đến ngân hàng. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư.
    Thứ ba,CVTD tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh từ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cuả ngân hàng.
  • 1.2.4.2 Đối với khách hàng
  • Hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi… và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống. Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay nhiều quá sẽ khiến khách hàng mất khà năng thanh toán.
  • 1.2.4.3 Đối với nền kinh tế
  • Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá. Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắt nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục.
  • 1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
  • 1.2.5.1 Các yếu tố khách quan của nền kinh tế
  • • Kinh tế vĩ mô
  • Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng tín dụng tiêu dùng một cách hiệu quả như các yếu tố: chỉ số giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát…sẽ làm ngân hàng cho vay tin tưởng vào khả năng thu hồi nợ, còn người đi vay thì có đủ nguồn lực tài chính trong tương lai để trả nợ. Kết quả sẽ hoàn toàn ngược lại khi kinh tế suy thoái.
  • • Môi trường pháp lý
  • Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở bảo vệ sự phát triển thị trường tài chính an toàn , ổn định, thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, bảo vệ sự phát triển bền vững quan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng vì lợi ích của hai phía.
  • • Môi trường văn hoá xã hội:
  • Những yếu tố thuộc về văn hoá xã hội như thoái quen sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, tỷ lệ tiết kiệm, trình độ dân trí…ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho vay tiêu dùng.
  • 1.2.5.2 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
  • • Định hướng phát triển của ngân hàng
  • Là điều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động CVTD. Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì các khách hàng có nhu cầu về CVTD sẽ không được quan tâm.
  • • Năng lực tài chính của ngân hàng
    Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ…
  • • Chính sách tín dụng của ngân hàng:
    Là hệ thống các chủ trương định hướng qui định chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân. Thông thường chính sách tín dụng thường có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay mà ngân hàng thực hiện, qui định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, cách thức thanh toán nợ…
  • • Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng
  • Nếu cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị. Tuy nhiên đạo đức thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác và dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn
  • • Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng
  • Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của họ sẽ được biết đến nhiều hơn.
  • 1.2.5.3 Đối với khách hàng vay vốn
  • Năng lực vay vốn của khách hàng : được thể hiện thông qua các nhân tố như: thu nhập của khách hàng, trình độ văn hoá, thói quen đạo đức…của khách hàng. Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của họ và quyết định việc có cho vay hay không của ngân hàng. Khách hàng cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng.

Kết luận (Bài mẫu khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng)

  • Hoạt động cho vay tiêu dùng vẫn còn mới mẻ không chỉ đối với người tiêu dùng mà còn đối với chính các NHTM Việt Nam, cũng như các cán bộ, nhân viên ngân hàng. Nhưng mấy năm gần đây, triển vọng phát triển cho vay tiêu dùng là tất yếu rõ ràng. Người dân biết đến cho vay tiêu dùng và số lượng người vay cho vay tiêu dùng ngày càng tăng lên. Các ngân hàng thương mại cũng đang tích cực triển khai loại hình cho vay tiêu dùng này cũng như là những thành công đã được kiểm chứng của các ngân hàng các nước, đặc biệt ở các nước phát triển.
  • Tại PGD Ngô Gia Tự, số lượng khách hàng đến vay tiêu dùng ngày càng tăng, tỷ lệ thu nhập cao, rủi ro thấp. Tuy nhiên, ACB vẫn chưa có chủ trương phát triển hoạt động này thành một nghiệp vụ lớn. Trong thời gian tới, ngân hàng nên đầu tư hơn nữa vào việc nghiên cứu đối tượng khách hàng, tạo bước tiến thuận lợi cho ngân hàng chiếm lĩnh thị trường cho vay tiêu dùng, giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.
    Do còn hạn chế về mặt kiến thức lý luận cũng như thực tiễn, đồng thời do hạn chế về mặt tài liệu và thời gian nghiên cứu, nhiều vấn đề cần đi sâu phân tích và xem xét lại cũng như những vấn đề mới chưa được đề cập đến trong bài viết này. Em rất mong có thể nghiên cứu tiếp và hoàn thiện đề tài này vào một ngày gần đây.
  • Cuối cùng, em rất mong sự góp ý và nhận xét của các Thầy cô, các cán bộ công nhân viên trong ngân hàng, những người có cùng mối quan tâm về hoạt động cho vay tiêu dùng và các bạn.
    Xin chân thành cảm ơn!

TẢI BÀI MẪU FULL

Khóa luận tốt nghiệp
DỊCH VỤ VIẾT THUÊ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Các bạn sinh viên đọc bài viết trên ngay nhé, để được tham khảo thêm nhiều bài mẫu khóa luận tốt nghiệp tài chính ngân hàng, các bạn liên hệ ngay với dịch vụ viết thuê khóa luận tốt nghiệp qua Zalo 0917 193 864 hoặc qua gmail sotailieu@gmail.com nhé. Admin sẽ phản hồi và hỗ trợ bạn sớm nhất!

Cảm ơn các bạn đã quan tâm và sử dụng dịch vụ viết thuê khóa luận tốt nghiệp

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*